Bại não ở trẻ em và những điều cần biết

Ở Việt Nam có 1.000 trẻ sinh ra thì có 1,8 bé bị bại não, tương đương các nước phát triển trên thế giới, trẻ trai mắc nhiều hơn gái.

Nguyên nhân bại não

Bại não không phải là rối loạn do một nguyên nhân duy nhất. Đây là một nhóm các rối loạn kiểm soát vận động giống nhau với nhiều nguyên nhân khác nhau.

Bại não bẩm sinh do các tổn thương não xuất hiện khi thai nhi còn nằm trong tử cung hoặc trong khi sinh (chiếm 70%). Ở Mỹ có khoảng 10% trẻ bị bại não sau khi sinh. Các tổn thương não thường xảy ra ở trẻ trước 5 tuổi, sau các nhiễm khuẩn thần kinh hay chấn thương sọ não.

Các nguyên nhân gây bại não thường là do:

  • Nhau thai bất thường không cung cấp đủ oxy và chất dinh dưỡng cho thai nhi.
  • Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con.
  • Mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm trong đầu thai kỳ.
  • Trẻ đẻ thiếu tháng hoặc nhẹ cân.
  • Thiếu oxy kéo dài trong khi sinh hoặc vàng da nặng sau sinh.

bại não

Bại não ở trẻ em và những điều cần biết (Ảnh: dochoitreem)

Dấu hiệu sớm của bại não

Các dấu hiệu bại não thường khởi đầu trước 18 tháng tuổi. Cha mẹ là người đầu tiên cho rằng trẻ không phát triển được kỹ năng vận động bình thường. Trẻ chậm lẫy, chậm bò, chậm biết đi so với mốc phát triển bình thường.

Trẻ có hiện tượng bị giảm trương lực cơ, chi mềm nhũn, buông thõng, hoặc tăng trương lực cơ: Trẻ cứng đờ hoặc vận động cứng nhắc.

Dấu hiệu lâm sàng

  • Thể co cứng (chiếm 70-80% trường hợp): Các cơ cứng nhắc và co cứng thường xuyên. Co cứng hai chân hoặc nửa người, hay gặp ở phía nửa người trái.
  • Thể loạn trương lực (chiếm 10-20% trường hợp): Có những vận động bất thường ở hai chân và hai tay. Mặt nhăn nhó, nói khó, chảy nước dãi, là vận động bất thường ở mặt, lưỡi và cơ phát âm, tuy nhiên ít gặp). Các vận động bất thường này mất khi đi ngủ. Ở trẻ lớn, biểu hiện là viết chậm, không kiểm soát được động tác.
  • Thể thất điều (5-10% trường hợp): Bước đi khó khăn, loạng choạng, khó thực hiện động tác chính xác. Run tay, run chân.

Ảnh hưởng của bại não

Tùy theo vùng não bị tổn thương mà trên lâm sàng biểu hiện các triệu chứng đa dạng: Co cứng gấp, nuốt khó, nói khó, rối loạn tư thế hoặc vận động. Có thể rối loạn chức năng các giác quan như điếc, mất ngửi, giảm thị lực. Đôi khi co giật, chậm phát triển tâm thần, bất thường về hô hấp, rối loạn đi tiêu tiểu, mất khả năng học tập.

Điều trị

  • Chủ yếu là quá trình chăm sóc trẻ, giúp trẻ phát triển tối đa. Chữa trị cần bắt đầu từ rất sớm ngay khi phát hiện bệnh của trẻ.
  • Trẻ cần được chăm sóc phối hợp với sự kết hợp của bác sĩ điều trị, nhân viên vật lý trị liệu, giáo viên, nhân viên công tác xã hội.
  • Điều trị bằng nội khoa, phẫu thuật và phục hồi chức năng giúp cải thiện sự phối hợp động tác cơ và dây thần kinh, phòng ngừa hoặc làm giảm tối thiểu các rối loạn chức năng.
  • Ở những trẻ bại não trưởng thành, cần giáo dục, tư vấn, các chương trình giải trí, được đến trường, cơ hội việc làm, hòa nhập cộng đồng, nhu cầu thiết yếu như đối với người trưởng thành bình thường, xây dựng gia đình và cuộc sống riêng.

 

bại não

Bại não ở trẻ em và những điều cần biết (Ảnh: adayroi)

Phòng bệnh

Có nhiều biện pháp phòng bệnh bại não trước sinh. Bà mẹ cần được theo dõi và quản lý thai nghén chặt chẽ. Xét nghiệm yếu tố Rh, dự phòng hậu quả của bất đồng nhóm máu. Nếu có bất đồng nhóm máu thì trẻ phải được thay máu hoặc điều trị vàng da ngay từ những ngày đầu sau sinh.

Các bà mẹ cần phải được phát hiện và điều trị các bệnh mạn tính, các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục-tiết niệu, tiêm phòng bệnh rubella trước khi mang thai. Tránh tiếp xúc tia phóng xạ, dùng thuốc và các chất kích thích trong quá trình thai nghén. Người mẹ phải khỏe mạnh trước lúc thụ thai, chăm sóc trước sinh tốt, chế độ dinh dưỡng đầy đủ để tránh đẻ non tháng, nhẹ cân. Bảo vệ trẻ không bị các bệnh nhiễm trùng và chấn thương sọ não.

Nguồn http://kenhsuckhoe.com/v2447/bai-nao-o-tre-em-va-nhung-dieu-can-biet.html

 

 

Bài viết hay! Bấm "Chia sẻ" cho bạn bè:
  •  
  •  
  •  

Nhãn hàng tài trợ

Công dụng

  • Giúp bổ sung canxi, acid amin, vitamin, DHA, khoáng chất và các dưỡng chất thiết yếu
  • Hỗ trợ giúp trẻ ăn ngon miệng, tăng cường hấp thu dưỡng chất, giúp xương, răng chắc khỏe, phát triển chiều cao, nâng cao sức đề kháng và sức khỏe.

Đối tượng

  • Trẻ biếng ăn còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn.
  • Trẻ hay bị ốm hoặc đang trong thời kỳ phục hồi bệnh cần tăng cường bồi bổ sức khỏe.
  • Trẻ đang tuổi tăng trưởng cần bổ sung vi chất dinh dưỡng do chế độ ăn thiếu hụt.

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ từ 1 đến 3 tuổi: 1 gói/ lần/ ngày

  • Trẻ từ 4 đến 9 tuổi: 1 gói/ lần, ngày 2 lần

  • Trên 9 tuổi: 1 gói/ lần, ngày 3 lần
    Uống trước bữa ăn 15- 30 phút

Tư vấn giải đáp
Nhà tài trợ
Video Clip